Giải pháp thông gió – cấp khí tươi  – khí sạch – lọc bụi mịn – diệt vi khuẩn và nấm mốc

08 bước Lựa chọn hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho đúng – đủ – tiết kiệm?

TCVN qui định mức độ trang bị PCCC  cho công trình dựa vào các yếu tố sau :

  • Loại hình công trình : nhà ở, nhà ở kết hợp, nhà hàng, khách sạn…
  • Số tầng cao.
  • Diện tích xây dựng .
  • Chiều cao pccc công trình.
  • Khối tích công trình.

Việc tra cứu cần kết hợp nhiều qui định, tiêu chuẩn , nghị định… về PCCC liên quan. Việc này khá  khó khăn đối với các công trình đã xây từ lâu, các công trình đang hoạt động, các công trình đã nâng cấp, cải tạo, chuyển đổi mục đích làm tăng cấp độ nguy hiểm cháy cho công trình. Vì vậy chúng tôi đã xây dựng một ứng dụng nhằm mục đích giúp người dùng tự tra cứu những thiết bị PCCC nào là cần thiết, hữu ích và tiết kiệm cho công trình . Hãy từng bước điền thông tin vào ô phía dưới để cho kết quả chi tiết về giải pháp:

 

Table of Contents

Lựa chọn hệ thống PCCC như thế nào cho ĐÚNG tiêu chuẩn – ĐỦ an toàn – và TIẾT KIỆM chi phí

Lựa chọn hệ thống phòng cháy, chữa cháy như nào cho đúng, đủ, đảm bảo tiêu chuẩn PCCC Việt Nam mà lại tiết kiệm nhất.  Hệ thống PCCC bao gồm 3 phần chính : Báo cháy, chữa cháy, trang thiết bị pccc. Tuy nhiên để lựa chọn 1 cách chính xác những thiết bị gì thì không phải ai cũng làm tốt. Điều đó cũng thật dễ hiểu khi Hiện nay có  hàng trăm quy định, tiêu chuẩn về PCCC đang được áp dụng tại Việt Nam.

Hệ thống nào là cần thiết, hệ thống phòng cháy chữa cháy nào là không hiệu quả, thiết bị nào là bắt buộc, thiết bị nào hữu ích? Hãy cùng chúng tôi lần lượt giải quyết những thắc mắc của bạn theo từng bước sau đây : 

  • Xác định Công trình của bạn có cần thẩm duyệt PCCC hay không?
  • Khi công trình không yêu cầu thẩm duyệt thì phải trang bị những gì để phù hợp với tc pccc? Những công trình đang hoạt động thì phải trang bị những gì để đảm bảo các quy định về pccc?
  • Những công trình xây không đúng giấy phép xây dựng, thay đổi mục đích sử dụng so với giấy phép xây dựng thì phải làm gì?
  • Lựa chọn hệ thống báo cháy nào?
  • Lựa chọn hệ thống chữa cháy nào?
  • Trang thiết bị pccc nào cần và đủ cho công trình của bạn?

Bước 1:  Xác định công trình của bạn có thuộc diện cần thẩm duyệt PCCC hay không?

Điều này quy định tại phụ lục V – Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của chính phủ.

    • Kinh doanh :
        • Nhà ở kết hợp SXKD (KD<30%) : Không cần.
        • Nhà hỗn hợp (KD : 30% – 70%) : >=7 tầng hoặc >= 5000m3.
        • Cơ sở kinh doanh: (KD >70%) : 
          • Cửa hàng ăn uống, nhà hàng, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, trung tâm thương mại, chợ : >=3 000 m3
          •  Phòng khám, trạm y tế, cơ sở y tế , bệnh viện, trung tâm y tế, nhà dưỡng lão ..: >= 5 tầng hoặc >=5 000 m3.
          • Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa ô tô, xe máy : >=500m2 hoặc >=5000 m3
          •  Karaoke, Vũ trường, quán bar, hộp đêm : >= 3 tầng hoặc >= 1 500 m3.
      • Lưu trú :
        • Nhà trọ, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác : >= 7 tầng hoặc >5000m3 .
        • Chung cư, nhà tập thể ký túc xá : >= 7 tầng hoặc 5000m3.
      • Giáo dục :
        • Nhà trẻ, mẫu giáo : >= 3 tầng cháu hoặc >=3000 m3 .
        • Trường học phổ thông : >= 5000m3.
        • Trường trung cấp,cao đẳng, đại học : >= 5 tầng hoặc >=5000 m3.
      • Công cộng : 
        • Nhà hành chính : >= 7 tầng hoặc >= 5000m3.
        • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông : >= 5 tầng hoặc >= 5000 m3.
        • Cảng hàng không, đài kiểm soát không lưu, nhà ga sân bay, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo, nhà dịch vụ cảng biển, bến xe khách, trạm dừng nghỉ :>=1500m3.
        • Bảo tàng, nhà triển lãm : >= 5000m3.
        • Sân vận động: >= 5000 chỗ.
        • Nhà thi đấu, cung thể thao trong nhà: >=5000 chỗ hoặc >=5 000 m3.
        • Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc : >= 300 chỗ.
        • Nhà văn hóa, trung tâm tổ chức sự kiện : >= 3 tầng hoặc >=1500m3.
        • Nhà lưu trữ sách, thư viện : Mọi trường hợp.
        • Gara, nhà trưng bày ô tô, xe máy trong nhà : >=3000 m3
      • Sản xuất  : 

Bước 2 : Lựa chọn hệ thống báo cháy tự động :

Thiết bị báo cháy tự động FireSmart

Thiết bị báo cháy tự động FireSmart

 

1. Báo cháy tự động là hệ thống tự động phát hiện đám cháy và phát ra cảnh báo bằng âm thanh, ánh sáng khi có sự cố cháy. HT báo cháy tự động bao gồm : 

  • Thiết bị phát hiện cháy : Đầu báo khói, đầu báo nhiệt, đầu báo khí CO, đầu báo dạng tia chiếu (đầu beam), đầu báo khói kiểu hút.
  • Thiết bị cảnh báo : chuông báo cháy, đèn báo cháy, còi đèn kết hợp
  • Thiết bị điều khiển : Tủ trung tâm báo cháy, module điều khiển, module giám sát..
  • Thết bị truyền tin : Tự động gọi điện đến điện thoại khi có cháy.

2. Các lựa chọn cho hệ thống  báo cháy tự động bao gồm :

3. Các trường hợp bắt buộc trang bị báo cháy tự động

Theo Phụ lục A- TCVN 3890:2023, việc trang bị thiết bị báo cháy tự động, thiết bị báo cháy cục bộ được hướng dẫn như sau:

  • Nhà chỉ để ở : >= 7 tầng hoặc >25m  (Cho phép dùng thiết bị báo cháy cục bộ).
  • Kinh doanh :
    • Nhà ở kết hợp SXKD (KD<30%) : >= 3 tầng hoặc >=1500 m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi <5 tầng và <2500 m3).
    • Nhà hỗn hợp (KD : 30% – 70%) : >=3 tầng hoạc >= 1500m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi <5 tầng và <1500 m3).
    • Cơ sở kinh doanh: (KD >70%) : 
      • Cửa hàng ăn uống, thẩm mỹ viện, Kinh doanh xoa bóp, vui chơi giải trí: >= 1000m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 3 tầng và < 1500 m3).
      •  Phòng khám, trạm y tế, cơ sở y tế : >=3 tầng hoặc >=1000 m3.
      • Cửa hàng điện máy, bách hóa, cửa hàng tiện ích, kinh doanh hàng hóa dễ cháy : nằm ở tầng hầm hoặc >=3 tầng hoặc >= 100m3.
      •  Karaoke, Vũ trường, quán bar, hộp đêm : Mọi trường hợp
  • Lưu trú :
    • Nhà trọ, khách sạn, nhà nghỉ, homestay : >= 5 tầng hoặc >2500m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 5 tầng và < 5000 m3).
    • Chung cư, nhà tập thể ký túc xá : >= 5 tầng hoặc 2500m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 5 tầng và < 5000 m3).
    • Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật : Mọi trường hợp (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 3 tầng và < 1000 m3)
  • Giáo dục :
    • Nhà trẻ, mẫu giáo : >100 cháu hoặc >=1000 m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 15m và < 1500 m3).
    • Trường học và cơ sở giáo dục : >= 5 tầng hoặc >= 5000m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 15m và < 1500 m3).
  • Công cộng : 
    • Nhà hành chính : >= 5 tầng hoặc >= 1500m3 (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 5 tầng và < 5000 m3).
    • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông : >= 3 tầng hoặc >= 1500 m3.
    • Đài kiểm soát không lưu, nhà ga sân bay, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo, nhà dịch vụ cảng biển, bến xe khách, trạm dừng nghỉ : Mọi trường hợp (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 3 tầng và < 1500 m3).
    • Bảo tàng, nhà triển lãm : Mọi trường hợp.
    • Nhà thi đấu, cung thể thao: >=1500 m3 hoặc >=200 chỗ (Cho phép dùng báo cháy cục bộ khi < 5000 m3).
    • Nhà thương mại, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc : Mọi trường hợp.
    • Nhà văn hóa, trung tâm tổ chức sự kiện : >= 3 tầng hoặc >=1500m3.
    • Nhà lưu trữ sách, thư viện : Mọi trường hợp.
    • Gara, nhà trưng bày ô tô, xe máy : Mọi trường hợp
    • Trạm đội pccc : >= 5 tầng hoặc >= 5000 m3.
  • Sản xuất  : 
    • Trang trại chăn nuôi : >= 10 000 m2
    • Nhà chế biến và lưu trữ nông sản dạng hạt : >=500 m2
    • Nhà kho : hạng nguy hiểm cháy B,C >=2 tầng; hạng nguy hiểm cháy C có giá để hàng >5,5 m.

 

Bước 3 :Lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động :

chữa cháy đóng gói

chữa cháy đóng gói

1. Hệ thống chữa cháy tự động

Là hệ thống được tự động kích hoạt xả chất chữa cháy khi các yếu tố của đám cháy vượt quá các giá trị được thiết lập.  Mục đích trang bị là để chủ dập tắt đám cháy ngay từ khi mới bắt đầu và liên tục chữa cháy – ngăn cháy lan trong thời gian tối thiểu 30 phút – chờ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tới hiện trường.

2. Hệ thống chữa cháy tự động bao gồm

  • Sprinler
  • Hệ thống ống 
  • Bơm tăng áp
  • Bể nước PCCC

3. Các loại Hệ thống chữa cháy tự động hiện nay

  • Hệ thống chữa cháy tự động truyền thống : Bao gồm ….
  • Hệ thống chữa cháy đóng gói : Bao gồm …

4. Các trường hợp bắt buộc trang bị hệ thống chữa cháy tự động

Theo Phụ lục A- TCVN 3890:2023, hệ thống chữa cháy tự động phòng cháy chữa cháy là bắt buộc trong các công trình sau:

  • Nhà chỉ để ở : >=25m.
  • Kinh doanh:
    • Nhà ở kết hợp SXKD (KD<30%) : >= 25m.
    • Nhà hỗn hợp (KD : 30% – 70%): >= 25m hoặc >= 5000 m2.
    • Cơ sở kinh doanh: (KD >70%) : 
      • Cửa hàng ăn uống, thẩm mỹ viện, Kinh doanh xoa bóp, vui chơi giải trí: >= 25m hoặc >= 5000 m2
      • Phòng khám, trạm y tế, cơ sở y tế : >= 25m hoặc >= 2000 m2.
      • Cửa hàng điện máy, bách hóa, cửa hàng tiện ích, kinh doanh hàng hóa dễ cháy :

Hầm hoặc bán hầm : >=200 m2.

Trên mặt đất : >= 25m hoặc >= 3500 m2.

      • Karaoke, Vũ trường, quán bar, hộp đêm : 

Hầm hoặc bán hầm : Mọi trường hợp.

1-2 tầng : > 500m2.

>= 3 tầng : Mọi trường hợp.

  • Lưu trú :
    • Nhà trọ, khách sạn, nhà nghỉ, homestay : >= 25m hoặc >= 5000 m2
    • Chung cư, nhà tập thể ký túc xá :>= 25m hoặc >= 10 000 m2
    • Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật : Mọi trường hợp.
  • Giáo dục :
    • Nhà trẻ, mẫu giáo : >= 4 tầng.
    • Trường học và cơ sở giáo dục : >= 25m.
  • Công cộng : 
    • Nhà hành chính :>= 25m hoặc >= 5000 m2.
    • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông : >= 25m hoặc >= 5000m2.
    • Đài kiểm soát không lưu, nhà ga sân bay, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo, nhà dịch vụ cảng biển, bến xe khách, trạm dừng nghỉ : >= 25m hoặc >= 10 000 m2.
    • Bảo tàng, nhà triển lãm : 

Hầm hoặc bán hầm : >= 200m2.

1-2 tầng: >= 1000 m2.

>= 3 tầng : Mọi trường hợp.

    • Nhà thi đấu, cung thể thao: >= 25m.
    • Nhà thương mại, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc : 

Hầm hoặc bán hầm : >= 200 m2.

1-2 tầng : >= 3 500 m2.

>= 3 tầng : Mọi trường hợp.

    • Nhà văn hóa, trung tâm tổ chức sự kiện : >= 25m hoặc >= 5000 m2.
    • Nhà lưu trữ sách, thư viện : >= 25m hoặc >= 5000 m2.
    • Gara, nhà trưng bày ô tô, xe máy : 

Hầm hoặc bán hầm : Mọi trường hợp.

S0 : >= 7 000 m2

S1 : >= 7 000 m2

….

    • Trạm đội pccc : >= 25m.
  • Sản xuất  : 
    • Trang trại chăn nuôi : Không yêu cầu
    • Nhà chế biến và lưu trữ nông sản dạng hạt : >=1000 m2
    • Nhà kho : Mọi trường hợp.

 

Bước 4: Xác định công trình có cần trang bị họng nước chữa cháy trong nhà không?

1. Họng chữa cháy trong nhà là tổ hợp các thiết bị chuyên dụng gồm van khóa, vòi, lăng phun được lắp đặt sẵn để đưa nước đến đám cháy.

2. Các trường hợp bắt buộc trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

Theo Phụ lục B- TCVN 3890:2023, Quy định về trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà :

  • Nhà chỉ để ở : >= 7 tầng .
  • Kinh doanh : 
    • Nhà ở kết hợp SXKD (KD<30%) : 
    • Nhà hỗn hợp (KD : 30% – 70%) : >=5 tầng hoạc >= 5 000m3 .
    • Cơ sở kinh doanh: (KD >70%) : 
        • Cửa hàng ăn uống, nhà hàng: >= 5 tầng hoặc >= 5000 m3.
        • Thẩm mỹ viện, Kinh doanh xoa bóp, vui chơi giải trí:  >= 5000 m3.
        • Phòng khám, trạm y tế, cơ sở y tế : >=3 tầng hoặc >=2000 m3.
        • Cửa hàng điện máy, bách hóa, cửa hàng tiện ích, kinh doanh hàng hóa dễ cháy : >=5000 m3
        • Karaoke, Vũ trường, quán bar, hộp đêm : 

Hầm hoặc bán hầm : Mọi trường hợp.

1-2 tầng : >= 300 m2.

>= 3 tầng : Mọi trường hợp.

  • Lưu trú :
    • Nhà trọ, khách sạn, nhà nghỉ, homestay : >= 5 tầng hoặc 5 000m3.
    • Chung cư, nhà tập thể ký túc xá : >= 5 tầng hoặc 5 000m3.
    • Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật : Mọi trường hợp .
  • Giáo dục :
    • Nhà trẻ, mẫu giáo : >100 cháu hoặc >=3000 m3.
    • Trường học và cơ sở giáo dục : >= 3 tầng hoặc >= 2 000m3 .
  • Công cộng : 
    • Nhà hành chính : >= 6 tầng hoặc >= 5000m3.
    • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông : >= 3 tầng hoặc >= 1500 m3.
    • Đài kiểm soát không lưu, nhà ga sân bay, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo, nhà dịch vụ cảng biển, bến xe khách, trạm dừng nghỉ : >= 6 tầng hoặc >=5000m3
    • Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, hội trường : .= 300 chỗ hoặc >=10 000 m3.
    • Công viên giải trí, vườn thú, thủy cung, Bảo tàng, nhà triển lãm, nhà lưu trữ, hội chợ, nhà văn hóa, nhà cho mục đích tôn giáo, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác, Cơ sở đang kiểm phương tiện giao thông cơ giới, cửa hàng kinh doanh sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô : >= 6 tầng hoặc >= 5 000 m3
    • Trung tâm tổ chức sự kiện, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại : mọi trường hợp.
    • Nhà văn hóa, Nhà  sách, thư viện : >= 5000 m3.
    • Gara, nhà trưng bày ô tô, xe máy : 

Dạng kín : >= 500 m3.

Dạng hở ( ngoại trừ gara cơ khí) : >= 3 000 m3.

  • Sản xuất , kho : >= 5 00m2 hoặc >=2 500 m3.

 

Bước 5 : Xác định công trình có cần lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà không?

1. Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là hệ thống các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho công tác chữa cháy.

2. Các trường hợp bắt buộc trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà:

Theo Phụ lục C- TCVN 3890:2023, Quy định về trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà :

  • Nhà chỉ để ở : 
  • Kinh doanh : 
    • Nhà ở kết hợp SXKD (KD<30%) :
    • Nhà hỗn hợp (KD : 30% – 70%) : >= 6 tầng hoặc >= 5 000 m3.
    • Cơ sở kinh doanh: (KD >70%) : 
        • Cửa hàng ăn uống: >= 5 tầng hoặc >= 5000 m3.
        • Thẩm mỹ viện, Kinh doanh xoa bóp, vui chơi giải trí:  >= 1 500 m3.
        • Phòng khám, trạm y tế, cơ sở y tế : >=3 tầng hoặc >=3 000 m3.
        • Cửa hàng điện máy, bách hóa, cửa hàng tiện ích, kinh doanh hàng hóa dễ cháy : >=5000 m3
        • Karaoke, Vũ trường, quán bar, hộp đêm : 

Hầm hoặc bán hầm : Mọi trường hợp.

Trên mặt đất : >=3 tầng hoặc >=1 500 m3

  • Lưu trú :
    • Nhà trọ, khách sạn, nhà nghỉ, homestay : >= 6 tầng hoặc 5 000m3.
    • Chung cư, nhà tập thể ký túc xá : >= 6 tầng hoặc 5 000m3.
    • Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật : Mọi trường hợp.
  • Giáo dục :
    • Nhà trẻ, mẫu giáo : >100 cháu hoặc >=3000 m3.
    • Trường học và cơ sở giáo dục : >= 3 tầng hoặc >= 3000m3 .
  • Công cộng : 
    • Nhà hành chính : >= 6 tầng hoặc >= 5000m3.
    • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông : >= 6 tầng hoặc >= 5 000 m3.
    • Đài kiểm soát không lưu,  cảng hàng không, bến cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa : Mọi trường hợp.
    • Chợ, trung tâm thương mại,siêu thị : Mọi trường hợp.
    • Nhà chờ bến xe ô tô, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, trạm dừng nghỉ : >= 6 tầng hoặc >=5 000 m3.
    • Bảo tàng, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ : >=5 000 m3.
    • Sân vận động : >= 6 tầng hoặc >= 5 000 m3.
    • Nhà thi đấu, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác : >=6 tầng hoặc >=5 000 m3.
    • Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc : Mọi trường hợp.
    • Nhà văn hóa, trung tâm tổ chức sự kiện : >= 3 tầng hoặc >=1500m3.
    • Gara, nhà trưng bày ô tô, xe máy : >=  3 000 m3.
    • Trạm đội pccc : >= 5 tầng hoặc >= 5000 m3.
  • Sản xuất , kho 

 

Bước 6: Lựa chọn trang bị phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn :

Theo TCVN 13456 : 2022, Yêu cầu lắp đặt tại các vị trí :

a.Chiếu sáng sự cố

  • Cầu thang bộ thoát nạn.
  • Đường thoát nạn và vị trí chuyển hướng thoát nạn.
  • Vị trí trên đường thoát nạn có thay đổi về cao độ.
  • Cửa ra, lối ra thoát nạn.
  • Gara để xe.

b.Chiếu sáng sự cố đường thoát nạn:

c. Chiếu sáng sự cố gian phòng:

d. Chỉ dẫn thoát nạn :

15_1563784396
    • Biển báo chỉ dẫn lối ra thoát nạn : lắp ở lối ra thoát nạn ở tất cả lối ra vào của cầu thang bộ thoát nạn.
    • Biển báo chỉ hướng thoát nạn : Trên đường thoát nạn, ở trong phòng và tất cả các vị trí mà tầm nhìn bị che khuất không thể phát hiện được các lối ra thoát nạn.
    • Biển báo an toàn tầm thấp

 

Bước 7: Trang bị phòng cháy tối thiểu – dụng cụ phá dỡ thô sơ :

1 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ gồm:

+ Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao);

+ Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt, dài 100 cm);

+ Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5kg, cán dài 50 cm);

+ Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg);

Phụ lục E – Tiêu chuẩn TCVN 3890:2023 Quy định bắt buộc về việc trang bị dụng cụ phá dỡ thô sơ phục vụ công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ đối với một số loại nhà và công trình sau đây:

  • Nhà sản xuất
  • Nhà kho
  • Nhà ở tập thể, khách sạn, chung cư, cửa hàng ăn uống
  • Các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện
  • Nhà ga, các loại công trình công cộng khác
  • Nhà hát, rạp chiếu phim, hội trường, kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, hộp đêm
  • Chợ, trung tâm thương mại kiên cố và bán kiên cố
Tủ trung tâm báo cháy là một trang bị phòng cháy chữa cháy cần thiết

Tủ trung tâm báo cháy là một trang bị phòng cháy tối cần thiết

 

Bước 8: Lựa chọn số lượng lối thoát nạn, chiều rộng lối thoát nạn và giải pháp ngăn cháy lan giữa không gian chức năng khác nhau trong nhà và công trình :

1.Số lượng lối thoát nạn :

Nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ ( Chung cư mini, nhà trọ) : yêu cầu  không ít hơn 02 lối thoát nạn. (Khoản 3.2.6.1 Qui chuẩn 06:2023)

Cho phép bố trí một lối ra thoát nạn trong các trường hợp sau:

    • Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15m , thì diện tích mỗi tầng không quá 300 m2. Đối với nhà có chiều cao PCCC từ 15m đến 21m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 200 m2.
    • Toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler.
    • Số người trên mỗi tầng không vượt quá 20 người.
    • Đối với nhà trên 3 tầng hoặc có chiều cao PCCC lớn hơn 9m : Có trang bị cửa ngan cháy loại 2 trên lối thoát nạn từ mỗi tầng đi vào buồng thang bộ thoát nạn.
Đối với các cơ sở nghỉ dưỡng không cáo quá 3 tầng cho phép dùng thang bộ hở khi đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:
    • Diện tích mỗi tầng không quá 200 m2, chiều cao PCCC không quá 9m, tổng số người sử dụng không quá 15 người;
    • Nhà có tối thiểu một lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài.
    • Để thoát ra ngoài theo lối cầu thang hở chỉ cần lên, xuống tối đa 01 tầng. Trong trường hợp phải xuống 02 tầng mới thoát được ra ngoài thì mỗi phòng có thể sử dụng để ngủ phải có không ít hơn 01 cửa sổ đặt ở độ cao không quá 1m so với sàn và có lối thoát trực tiếp vào hành lang hoặc phòng chung có cửa ra ban công. Cao độ đặt cửa sổ và ban công nêu trên không quá 7m so với mặt đất. Trường hợp các cửa sổ và ban công này đặt ở độ cao quá 7m cho đến 9m thì mỗi cửa sổ, ban công phải được trang bị thêm thiết bị thoát nạn khẩn cấp để đảm bảo việc thoát nạn từ trên cao ( ví dụ thang kim loại, thang dây).

2.Chiều rộng lối thoát nạn :

Căn cứ theo phụ lục G.2 QCVN 06:2022 : Chiều rộng lối thoát nạn và chiều rộng bản thang :

Nhà có bậc chịu lửa I,II : 165 người/m

Nhà có bậc chịu lửa III,IV : 115 người/m

Nhà có bậc chịu lửa V : 80 người/m

 

Tài liệu tham khảo:

Rate this post
icon 0983299529
icon
icon
icon